Tổng hợp điểm mới Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn về lựa chọn nhà thầu thay thế Nghị định 24/2024?
Ngày 04/8/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Theo đó, sau đây là điểm mới Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn về lựa chọn nhà thầu thay thế Nghị định 24/2024/NĐ-CP:
(1) Mở rộng phạm vi điều chỉnh các quy định chi tiết trong Luật Đấu thầu 2023:
Cụ thể, căn cứ Điều 1 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định Phạm vi điều chỉnh bao gồm: khoản 5 Điều 3; khoản 1 Điều 5; khoản 6 Điều 6; khoản 6 Điều 10; khoản 3 Điều 15; khoản 4 Điều 19; khoản 2 Điều 20; Điều 23; khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 29a; khoản 3 Điều 29b; khoản 4 Điều 36; khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 43; khoản 2 và khoản 4 Điều 44; khoản 3 Điều 45; Điều 50; khoản 3 và khoản 7 Điều 53; khoản 3 và khoản 4 Điều 55; Điều 57; khoản 1 Điều 61; khoản 4 Điều 67; khoản 6 Điều 70; khoản 2 Điều 84; khoản 4 Điều 86; khoản 5 Điều 87; khoản 4 Điều 88; khoản 5 Điều 89 Luật Đấu thầu 2023.
(2) Về các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu:
Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu 2023 về lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
– Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
– Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu;
– Công khai thông tin trong hoạt động đấu thầu;
– Quản lý nhà thầu.
Theo đó, nội dung “Thẩm quyền quyết định việc mua sắm đối với dự toán mua sắm” đã không được liệt kê cụ thể trong Nghị định 214/2025/NĐ-CP
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu 2023 về lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
– Đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
– Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu;
– Thẩm quyền quyết định việc mua sắm đối với dự toán mua sắm;
– Công khai thông tin trong hoạt động đấu thầu;
– Quản lý nhà thầu.
(3) Quy định chi tiết các trường hợp được chỉ định thầu mới
Căn cứ Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp được chỉ định thầu như sau:
– Các gói thầu có yêu cầu cấp bách, khẩn cấp
– Gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả
– Gói thầu thuộc lĩnh vực chiến lược, các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đặc biệt, chuyển đổi số
– Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 800 triệu đồng, gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 02 tỷ đồng.
– Gói thầu có yêu cầu, điều kiện đặc thù về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, công nghệ, thị trường cung ứng
– Gói thầu có yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước.
– Gói thầu thuộc dự án quan trọng quốc gia được áp dụng chỉ định thầu theo nghị quyết của Quốc hội khi quyết định chủ trương đầu tư dự án; gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
(4) Nâng hạn mức chỉ định thầu
Căn cứ khoản 2 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định hạn mức chỉ định thầu mới như sau:
- Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu, hạn mức không quá 500 triệu đồng;
- Gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu, hạn mức không quá 800 triệu đồng;
- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu, hạn mức không quá 02 tỷ đồng.
(5) Tăng hạn mức chào hàng cạnh tranh
Căn cứ Điều 81 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Đấu thầu 2023 và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng.
(6) Nâng hạn mức áp dụng chào giá trực tuyến rút gọn
Căn cứ khoản 3 Điều 99 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định nâng hạn mức áp dụng chào giá trực tuyến rút gọn như sau:
– Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp có giá gói thầu từ không quá 500 triệu đồng lên không quá 02 tỷ đồng đối với dự toán mua sắm;
– Gói thầu mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp có giá gói thầu từ không quá 01 tỳ đồng lên không quá 05 tỷ đồng đối với dự án.
(7) Về việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ:
Nghị định 214/2025/NĐ-CP đã quy định chi tiết quy trình đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong Chương VIII (từ Điều 106 đến Điều 112). Điều này cho thấy Nghị định 214/2025/NĐ-CP đã mở rộng phạm vi điều chỉnh để bao gồm trực tiếp các quy định về đặt hàng, giao nhiệm vụ thay vì chỉ dẫn đến văn bản khác.
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định rằng việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Những hành vi vi phạm nào bị cấm tham gia đấu thầu 5 năm?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Cấm tham gia hoạt động đấu thầu
1. Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định:
a) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
…
Như vậy, cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023. Dẫn chiếu đến khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 quy định cụ thể những hành vi đó là:
– Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức.
– Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu;
– Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
– Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc các bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu hoặc rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầu;
Doanh nghiệp nước ngoài quảng cáo cho doanh nghiệp Việt Nam trên website nước ngoài có chịu thuế nhà thầu không?
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định như sau:
Đối tượng không áp dụng
…
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
– Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
– Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
…
Theo quy định trên, có thể hiểu rằng, doanh nghiệp nước ngoài thực hiện quảng cáo (trừ quảng cáo trên Internet) cho doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài sẽ không phải chịu thuế nhà thầu.
Tuy nhiên, việc doanh nghiệp nước ngoài quảng cáo cho doanh nghiệp Việt Nam trên website nước ngoài là thực hiện quảng cáo trên Internet.
Do đó, trường hợp này sẽ không được miễn thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC.
Như vậy, doanh nghiệp nước ngoài quảng cáo cho doanh nghiệp Việt Nam trên website nước ngoài vẫn phải chịu thuế nhà thầu như các đối tượng chịu thuế được quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/bai-viet/tong-hop-diem-moi-nghi-dinh-2142025ndcp-huong-dan-ve-lua-chon-nha-thau-thay-the-nghi-dinh-242024-209120.html
#VNUHCM #KTXĐTĐH #Nghidinh214.2025 #Sustainable
1900 05 55 59
ttpc@ktxhcm.edu.vn