Mức tiền thưởng theo Nghị định 73/2025, Nghị định 152/2025 cho cán bộ, công chức, viên chức thưởng Tết 2026 là bao nhiêu?
Tiền thưởng Nghị định 73 năm 2025 được dùng để:
+ Thưởng đột xuất theo thành tích công tác;
+ Thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị.
(theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì thời hạn chi thưởng định kỳ cuối năm 2025 (tức thưởng định kỳ hằng năm) đối với cán bộ, công chức, viên chức là ngày 31/01/2026.
Lưu ý: Đến hết ngày 31/01/2026 mà cơ quan đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng năm 2025 thì không được chuyển vào nguồn quỹ tiền thưởng của năm 2026.
=> Do đó, tiền thưởng Nghị định 73 năm 2025 thường được ví như khoản tiền thưởng Tết 2026. Bên cạnh đó, tiền thưởng Nghị định 152/2025/NĐ-CP thường được thưởng vào cuối năm sau khi làm báo cáo thành tích cá nhân để đề nghị khen thưởng. Do đó, khoản tiền này cũng được ví như khoản tiền thưởng Tết 2026.
Xem chi tiết: Nghị định 73 thưởng tết 2026 không?
* Mức tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP
Chế độ tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:
(1) Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
(2) Chế độ tiền thưởng quy định tại (1) được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.
(3) Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại (2) phải bao gồm những nội dung sau:
– Phạm vi và đối tượng áp dụng;
– Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;
– Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;
– Quy trình, thủ tục xét thưởng;
– Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).
(4) Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng 2022, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.
=> Như vậy, tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP được dùng để
+ Thưởng đột xuất theo thành tích công tác;
+ Thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị.
Mức tiền thưởng và chi tiền thưởng (tham khảo) theo Điều 7, 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 như sau:
A. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng định kỳ hằng năm
(1) Tiêu chí xét thưởng
(i) Thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong năm từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
(ii) Căn cứ xét thưởng là Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm của cấp có thẩm quyền.
(2) Mức tiền thưởng
(i) Xác định tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm
Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm là kinh phí chi thưởng còn lại tại thời điểm cuối năm, sau khi trừ đi tổng số kinh phí chi thưởng đột xuất đã thực hiện trong năm theo quy định.
(ii) Xác định mức tiền thưởng định kỳ cơ sở
| Mức tiền thưởng định kỳ cơ sở = Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm / ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ) x 3,0) + ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ) x 2,4) + ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ) x 1,0) |
(3) Mức tiền thưởng
– Mức 1 (cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 3,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
| Mức tiền thưởng = 3,0 x mức tiền thưởng định kỳ cơ sở |
– Mức 2 (cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 2,4 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
| Mức tiền thưởng = 2,4 x mức tiền thưởng định kỳ cơ sở |
– Mức 3 (cá nhân hoàn thành nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 1,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.
| Mức tiền thưởng = mức tiền thưởng định kỳ cơ sở |
B. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất
(1) Tiêu chí xét thưởng
Thưởng đột xuất áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây:
(i) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác.
(ii) Không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm của cá nhân.
(iii) Lập được thành tích công tác đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024.
(2) Đối với thành tích công tác đột xuất có sự tham gia đóng góp của nhiều cá nhân, số lượng đề nghị xét thưởng tối đa là 05 người. Tỷ lệ cá nhân được thưởng đột xuất trong 01 năm tối đa không vượt quá 20% tổng số người trong danh sách trả lương của đơn vị.
(3) Cách xác định mức tiền thưởng
Căn cứ báo cáo thành tích của các cá nhân thuộc đơn vị, người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động đánh giá, chấm điểm thành tích công tác đột xuất của từng cá nhân theo Mẫu số 02 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024. Điểm được chấm dựa trên các tiêu chí chủ yếu: (1) mức độ khó khăn, phức tạp, yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhiệm vụ được giao; (2) chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành; (3) tiến độ hoàn thành (đạt/vượt); (4) hiệu quả, sự lan tỏa, hiệu ứng tích cực của sản phẩm, công việc; (5) mức độ tham gia của cá nhân trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Kết quả đánh giá, chấm điểm của người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động là căn cứ để đề xuất mức tiền thưởng cho từng cá nhân theo quy định tại (4).
(4) Mức tiền thưởng
Thưởng cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất theo 02 mức tiền thưởng tương ứng với số điểm thành tích cá nhân đạt được:
(i) Cá nhân đạt từ 05 điểm đến 08 điểm: Thưởng số tiền bằng 03 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.
| Mức tiền thưởng = 3 x mức lương cơ sở |
(ii) Cá nhân đạt trên 08 điểm đến 10 điểm: Thưởng số tiền bằng 05 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.
| Mức tiền thưởng = 5 x mức lương cơ sở |
Lưu ý:
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định:
Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
Trên cơ sở dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng sau:
– Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
– Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
– Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
– Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
– Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
– Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
– Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
* Người hưởng lương quy định trên (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.
Hiện nay, bỏ cấp huyện từ 1/7/2025 và Luật Cán bộ, công chức năm 2008 cũng đã hết hiệu lực thi hành thay vào đó là Luật Cán bộ, công chức năm 2025. Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì quy định chưa có sự điều chỉnh.
* Mức tiền thưởng theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP
Mức tiền thưởng theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP được quy định tại Mục 2 Chương VII Nghị định 152/2025/NĐ-CP chi tiết như sau:
(1) MỨC TIỀN THƯỞNG DANH HIỆU THI ĐUA
Quy định mức khen thưởng cá nhân năm 2026
| Danh hiệu | Mức thưởng | Mức tiền thưởng (VNĐ) |
| Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở | 10.530.000 |
| Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh | Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; | 7.020.000 |
| Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở | 2.340.000 |
| Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” | Được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. | 702.000 |
Quy định mức khen thưởng tập thể năm 2026
| Danh hiệu | Mức thưởng | Mức tiền thưởng (VNĐ) |
| Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; | 3.510.000 |
| Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” | Được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở | 1.872.000 |
| Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở; | 4.680.000 |
| Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; | 3.510.000 |
| Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” | Được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở; | 28.080.000 |
| Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh | Được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở; | 18.720.000 |
| Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia | Được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở. | 14.040.000 |
(2) MỨC TIỀN THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG CÁC LOẠI
| Huân chương | Hệ số | Mức thưởng |
| “Huân chương Sao vàng” | 46 | 107.640.000 |
| “Huân chương Hồ Chí Minh” | 30,5 | 71.370.000 |
| “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất | 15 | 35.100.000 |
| “Huân chương Độc lập” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì | 12,5 | 29.250.000 |
| “Huân chương Độc lập” hạng ba, “Huân chương Quân công” hạng ba | 10,5 | 24.570.000 |
| “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất” | 9 | 21.060.000 |
| “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” | 7,5 | 17.550.000 |
| “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm” | 4,5 | 10.530.000 |
Lưu ý: Mức tiền thưởng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tập thể gấp 02 lần cá nhân.
(3) MỨC TIỀN THƯỞNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
| Danh hiệu vinh dự Nhà nước | Hệ số | Mức thưởng |
| “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” | 15,5 | 36.270.000 |
| “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” (*) | 15,5 | 36.270.000 |
| “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân” | 12,5 | 29.250.000 |
| “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân ưu tú” | 9 | 21.060.000 |
Lưu ý: Mức tiền thưởng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tập thể gấp 02 lần cá nhân.
(4) MỨC TIỀN THƯỞNG “GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH” VÀ GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC
| Giải thưởng | Hệ số | Mức thưởng |
| “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật | 270 | 631.800.000 |
| “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật | 170 | 397.800.000 |
(5) MỨC TIỀN THƯỞNG BẰNG KHEN, GIẤY KHEN, KỶ NIỆM CHƯƠNG
| Bằng khen, giấy khen | Hệ số | Mức thưởng |
| “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” (**) | 3,5 | 8.190.000 |
| Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh (**) | 1,5 | 3.510.000 |
| Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội | 0,8 | 1.872.000 |
| Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương | 0,6 | 1.404.000 |
| Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia (**) | 1 | 2.340.000 |
| Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành;
Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (**) |
0,3 | 702.000 |
Lưu ý:
Mức tiền thưởng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tập thể gấp 02 lần cá nhân.
Mức tiền thưởng hộ gia đình bằng 1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân nêu trên.
(6) MỨC TIỀN THƯỞNG HUY CHƯƠNG
| Bằng khen, giấy khen | Hệ số | Mức thưởng |
| “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”;
“Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”; “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; “Huy chương Hữu nghị” |
1,5 | 3.510.000 |
(Mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
Nguyên tắc phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua khen thưởng ra sao?
Nguyên tắc phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua khen thưởng được quy định tại Điều 5 Nghị định 152/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
– Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp 2013; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân cấp, phân quyền của Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025; thống nhất trong hệ thống pháp luật, tránh chồng chéo hoặc mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật khi thực hiện phân cấp, phân quyền.
– Bảo đảm phân cấp tối đa để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ về thi đua, khen thưởng và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của bộ, ban, ngành, tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.
– Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và phân định rõ thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định trong quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng để nâng cao chất lượng, hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước và thực hiện công tác khen thưởng trong tình hình mới.
– Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
– Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
– Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Có bao nhiêu loại hình khen thưởng?
Các loại hình khen thưởng được quy định tại Điều 8 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 như sau:
– Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
– Khen thưởng đột xuất là khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất.
– Khen thưởng phong trào thi đua là khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do cấp có thẩm quyền phát động, chỉ đạo trong thời gian cụ thể hoặc thi đua theo chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước.
– Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động lâu dài trong các giai đoạn cách mạng hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.
– Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có thành tích, có quá trình công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân.
– Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/muc-tien-thuong-theo-nghi-dinh-732025-nghi-dinh-1522025-cho-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-thuong-tet-2-246475.html
1900 05 55 59
ttpc@ktxhcm.edu.vn