Luật Xây dựng mới nhất 2026? Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất 2026 ra sao?

Luật Xây dựng mới nhất 2026?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước đã thông qua Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15).

Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.

Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2016Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, Luật Kiến trúc 2019Luật Xây dựng sửa đổi 2020, Luật Di sản văn hóa 2024Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024Luật Điện lực 2024Luật Thanh tra 2025Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 và Luật Đường sắt 2025 (sau đây gọi là Luật Xây dựng 2014) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Xây dụng 2025 có hiệu lực thi hành.

Như vậy, Luật Xây dựng mới nhất năm 2026 sẽ được chia thành 2 mốc thời gian áp dụng như sau:

– Từ 01/01/2026 đến hết 30/6/2026:

Luật Xây dựng 2014 và các văn bản sửa đổi, bổ sung nêu trên.

– Từ 01/7/2026:

Luật Xây dựng 2025.

*Lưu ý:

– Riêng đối với quy định về công trình được miễn giấy phép xây dựng, dự án đầu tư công đặc biệt sẽ áp dụng theo khoản 2, khoản 3 Điều 43 và Điều 71 Luật Xây dựng 2025 kể từ ngày 01/01/2026.

– Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014 thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2025 mà có điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.

– Công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và đủ điều kiện khởi công xây dựng trước ngày 01/01/2026 thì được tiếp tục miễn giấy phép xây dựng theo quy định.

– Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014 thì được miễn giấy phép xây dựng.

– Công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01/01/2026, được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng. Công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và đã được phê duyệt theo quy định thì được miễn giấy phép xây dựng.

Các Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng

1 Nghị định 175/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
2 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
3 Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng
5 Nghị định 50/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
6 Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
7 Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
8 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
9 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Các Thông tư hướng dẫn Luật Xây dựng

1 Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
2 Thông tư 02/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Công văn hướng dẫn Luật Xây dựng

1 Công văn 3482/BXD-HĐXD năm 2014 thực hiện Luật Xây dựng 2014 do Bộ Xây dựng ban hành

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 được quy định tại Điều 15 Luật Xây dựng 2025 gồm:

– Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

– Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.

– Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.

– Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

– Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

– Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

– Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

– Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.

– Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/luat-xay-dung-moi-nhat-2026-tong-hop-cac-van-ban-huong-dan-luat-xay-dung-moi-nhat-2026-ra-sao-576509-249791.html