Các điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 áp dụng từ 01/7/2026

Luật Thuế thu nhập cá nhân mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Các điểm mới trọng tâm bao gồm:

(1) Về thu nhập chịu thuế (Điều 3): Bổ sung hàng loạt các khoản thu nhập chịu thuế mới nhằm bao quát các hoạt động kinh tế hiện đại, bao gồm:

– Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức.

– Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số

– Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).

– Thu nhập tử chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

– Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tỉn chỉ các-bon.

– Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đầu giả theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập tử chuyển nhượng tái sản số.

– Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

(2) Về thu nhập được miễn thuế (Điều 4): Bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế sau đây:

– Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

– Lãi trái phiếu chính quyền địa phương.

– Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

– Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khi nhả kính, tín chỉ các-bon, thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiều xanh sau khi phát hành.

– Thu nhập của chuyên gia nước ngoài làm việc tại dự án ODA, cơ quan Liên hợp quốc, cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình.

– Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

(3) Về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác (Điều 5): Bổ sung các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế theo thời hạn, cụ thể:

– Miễn thuế trong 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật về chứng khoán được năm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

Giảm 50% thuế đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản.

(4) Về thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú (Điều 7): Sửa đối toàn diện phương pháp tính thuế và ngưỡng doanh thu nộp thuế:

– Ngưỡng không phải nộp thuế: Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế (theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ thì ngưỡng này từ 01 tỷ đồng. trở xuống, áp dụng từ ngày 01/01/2026)

– Phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập: Cá nhân có doanh thu trên mức quy định của Chính phủ tự nguyện đăng ký áp dụng hoặc doanh thu trên mức 03 tỷ đồng. thuế được tính bằng Thu nhập tính thuế (Doanh thu trừ Chi phí) nhân (x) Thuế suất, cụ thể: Doanh thu trên mức quy định đến 03 tỷ đồng (thuế suất 15%), Từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng (thuế suất 17%); Trên 50 tỷ đồng (thuế suất 20%).

– Phương pháp tính thuế dựa trên doanh thu: Cá nhân có doanh thu năm trên mức quy định của Chính phủ đến 03 tỷ đồng được quyền lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế (phần doanh thu vượt mức quy định). Thuế suất áp dụng từ 0,5% đến 5% tùy từng ngành nghề.

– Hoạt động cho thuê bất động sản: Thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt mức quy định của Chính phủ nhân (x) thuế suất 5%.

(5) Về biểu thuế lũy tiến từng phần (Điều 9): Sim đổi Biểu thuế áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công, rút gọn tử 07 bậc xuống còn 05 bậc và nói rộng khoảng cách thu nhập, cụ thể

– Bậc 1: Phần thu nhập tính thuế tháng đến 10 triệu đồng (Thuế suất 5%).

– Bậc 2: Trên 10 triệu đến 30 triệu đồng (Thuế suất 10%).

– Bậc 3: Trên 30 triệu đến 60 triệu đồng (Thuế suất 20%).

– Bậc 4: Trên 60 triệu đến 100 triệu đồng (Thuế suất 30%).

– Bậc 5: Trên 100 triệu đồng (Thuế suất 35%).

(6) Về giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác (Điều 10, Điều 11)

– Mức giảm trừ đối với NNT được nâng lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)

– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc được năng lên 6,2 triệu đồng/tháng

– Bổ sung quy định: Khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của NNT, người phụ thuộc được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định. (mức giảm trừ cụ thể đối với từng khoản chi y tế, giáo dục – đào tạo sẽ do Chính phủ quy định chi tiết. Đồng thời, các khoản chi này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác thì mới được tính giảm trừ)

(7) Về thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (Điều 13): Bổ sung quy định đổi với trường hợp chuyển nhượng vốn mà không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng thì thuế TNCN được xác định bằng giả chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2% (Quy định này cũng áp dụng tương tự đổi với cá nhân không cư trú tại Điều 23).

(8) Về thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 14): Bổ sung quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

(9) Về nâng ngưỡng thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập (Từ Điều 15 đến Điều 19): Sửa đổi năng mức ngưỡng giá trị phải nộp thuế từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng đổi với thu nhập từ: Trúng thưởng, Tiền bản quyền, Nhượng quyền thương mại, Nhận thừa kế, quà tặng và Thu nhập khác.

(10) Về thuế đối với thu nhập khác (Điều 19, Điều 27): Quy định rõ thuế suất đối với các khoản thu nhập chịu thuế mới được bổ sung, cụ thể:

– Áp dụng thuế suất 5% (trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng) đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền “.vn”, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải tín chỉ các bon, chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá

– Áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.